Vắcxin Rubella

Vắcxin Rubella

Vắcxin rubella sống, giảm độc lực (đông khô) được điều chế từ virut rubella chủng Wistar RA 27/3.Virut được nuôi cấy trên tế bào lưỡng bội người (HDC).Vắcxin được đông khô và có nước hồi chỉnh đi kèm.Sản phẩm có dạng viên đông khô mầu trắng ánh vàng.Vắcxin đạt được các tiều chuẩn của WHO khi kiểm tra bằng các phương pháp theo hướng dẫn trong tạp chí WHO TRS 840 (1994).
Giá : Liên hệ



VẮCXIN RUBELLA

sống, giảm độc lực (đông khô)

Mô tả :

Vắcxin rubella sống, giảm độc lực (đông khô) được điều chế từ virut rubella chủng Wistar RA 27/3.Virut được nuôi cấy trên tế bào lưỡng bội người (HDC).Vắcxin được đông khô và có nước hồi chỉnh đi kèm.Sản phẩm có dạng viên đông khô mầu trắng ánh vàng.Vắcxin đạt được các tiều chuẩn của WHO khi kiểm tra bằng các phương pháp theo hướng dẫn trong tạp chí WHO TRS 840 (1994).

Công hiệu :

Mỗi một liều đơn dùng cho người sau khi hồi chỉnh với thể tích 0,5 ml có chứa it nhất 1000 CCID50 virut sống.Các số liệu về tính ổn định cho thấy vắcxin đông khô duy trì được công hiệu 1000 CCID50/liều sau 1 tuần ở 370C.

Chỉ định :

Vắcxin rubella được chỉ định trong các trường hợp sau :

Tiêm phòng rubella cho đối tượng từ 12 tháng tuổi đến tuổi dậy thì.

Tiêm chủng vắcxin rubella sống giảm độc lực cho nữ giới không có thai tuổi thanh thiếu niên và trưởng thành nếu có những dấu hiệu cảnh báo.Việc tiêm phòng cho nữ giới tuổi trưởng thành tạo nên một sự bảo vệ chống lại việc lây nhiễm rubella trong thai kỳ, và do đó bảo vệ được thai nhi và tránh được hậu quả nhiễm rubella bẩm sinh.Phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ không nên có thai trong vòng 28 ngày sau khi tiêm.

Phụ nữ hết tuổi sinh đẻ :

Đã có rất nhiều trường hợp cho thấy lợi ích của việc tiêm phòng vắcxin rubella ở đối tượng này.

Tiêm nhắc lại :

Trẻ em được tiêm lần đầu ở dộ tuổi dưới 12 tháng phải được tiêm nhắc lại.Dựa trên những bằng chứng hiện có, không có lý do để tiêm nhắc lại đối với những đối tượng đã tiêm lần đầu ở độ tuổi đủ 12 tháng tuổi trở lên.Tuy nhiên, những người có bằng chứng cho thấy lần tiêm trước không có hiệu quả cần được nhắc lại, Vắcxin rubella là an toàn và có hiệu lực khi tiêm đồng thời với vắc xin DTP, DT, TT ,Td ,BCG và Polio (OPV và IPV), Haemophilus influenza tuýp b, vắcxin viêm gan B, vắcxin sốt vàng và bổ xung vitamin A.

Cách dùng và liều dùng :

Vắcxin phải được pha với nước hồi chỉnh đi kèm (nước cất pha tiêm vô trùng), sử dụng bơm và kim tiêm vô trùng.Lắc nhẹ để hòa tan viên đông khô.Sau khi pha phải tiêm vắcxin ngay.Một liều đơn 0,5ml được tiêm theo đường tiêm dưới da sâu ở mặt trước bên đùi đối với trẻ nhỏ và bắp tay đối với trẻ lớn hơn.Nếu không sử dụng ngay, Vắcxin đã pha chỉ được bảo quản ở chỗ tối với nhiệt độ 2 – 80C không quá 8 giờ.

Lọ vắcxin đã mở (trong vòng 6 giờ kể từ khi pha) nếu còn thừa phải loại bỏ.

Nước pha tiêm được điều chế đặc biệt cho loại vắcxin này.Chỉ sử dụng nước pha tiêm cung cấp kèm theo để pha vắcxin.Không được sử dụng nước hồi chỉnh của vắcxin khác hoặc vắc xin rubella của nhà sản xuất khác.Nước cất pha tiêm không phải sử dụng cho mục đích này.Sử dụng sai nước hổi chỉnh có thể làm hỏng vắc xin và hoặc gây những phản ứng nghiêm trọng cho người sử dụng.Nước hồi chỉnh không được để đông băng nhưng phải giữ ở điều kiện mát.

Trước khi tiêm, nước hồi chỉnh và vắcxin đã hổi chỉnh phải được kiểm tra vật lý xem có bất kỳ hạt bụi lạ nào không hay có những biến đổi vật lý nào không, nếu có, phải loại bỏ nước hồi chỉnh hay vắcxin đã được hồi chỉnh.

Phản ứng phụ :

Các phản ứng thường nhẹ và thoáng qua.Vắcxin rubella có thể gây đau nhẹ và nhạy cảm tại vùng tiêm trong vòng 24 giờ sau khi tiêm.

Thành phần rubella có thể gây nên những triệu chứng rõ ràng như đau khớp (25%) và viêm khớp (10%) ở nữ giới thanh thiếu niên và trưởng thành, các triệu chứng này thường kéo dài từ vài ngày đến 2 tuần.Tuy nhiên, các phản ứng này rất hiếm gặp ở trẻ em và nam giới (0-3%).Các triệu chứng điển hình bắt đầu từ 1 ngày đến 2 tuần.Các phản ứng này thường xảy ra ở những người không có miễn dịch, và vì vậy việc tiêm vắcxin là quan trọng.Sốt nhẹ và ngứa, nổi hạch bạch huyết, đau cơ và cảm giác khó chịu phổ biến được báo cáo.Sự giảm lượng tiểu cầu rất hiếm gặp và được báo cáo với tỉ lệ dưới 1 trường hợp/30.000 liều tiêm.Các phản ứng sốc phản vệ cũng hiếm khi gặp.

Tương tác thuốc :

Do nguy cơ bị mất hoạt tính, nên không tiêm vắcxin rubella trong vòng 6 tuần, và nếu có thể trong vòng 3 tháng kể từ khi sử dụng immunoglobulins hoặc một sản phẩm máu khác có chứa immunoglobulins (máu hoặc huyết tương).

Cũng với lý do trên, không được sử dụng immunoglobulins trong vòng 2 tuần sau khi tiêm vắcxin.

Chống chỉ định và cảnh báo :

Có một vài chống chỉ định đối với vắcxin rubella.Những người đang sử dụng corticosteroids, các thuốc ức chế miễn dịch khác hoặc đang xạ trị có thể không có đáp ứng được miễn dịch tối ưu.Không được tiêm vắcxin cho những người đang mắc các bệnh truyền nhiễm cấp tính, bệnh bạch hầu, thiếu máu nghiêm trọng và các bệnh nặng khác về máu, có tổn thương chức năng thận, bệnh tim mất bù, đang sử dụng gammaglobulin hoặc truyền máu.Vắcxin có thể còn vết của neomycin.Chống chỉ định tuyệt đối với người có phản ứng quá mẫn hoặc dạng quá mẫn với neomycin, có tiền sử phản ứng quá mẫn hoặc dạng quá mẫn.Không chống chỉ định đối với các trường hợp sốt nhẹ, viêm đường hô hấp nhẹ hoặc tiêu chảy, các triệu chứng ốm nhẹ khác. Đặc biệt cần tiêm phong cho trẻ em suy dinh dưỡng.Vì ảnh hưởng của vắcxin rubella lên thai nhi còn chưa được biết tới, nên tiêm vắcxin rubella cho phụ nữ mang thai là chống chỉ định.

KHÔNG TIÊM VẮCXIN TRONG THAI KỲ.NGƯỜI ĐÃ TIÊM KHÔNG NÊN CÓ THAI TRONG VÒNG 28 NGÀY SAU TIÊM.

Người nhiễm HIV :

Có thể tiêm vắcxin rubella cho trẻ em nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm virut HIV.Mặc dù các số liệu còn hạn chế và cần có các nghiêm cứu sâu hơn, không có bằng chứng cho thấy tỉ lệ tăng phản ứng phụ khi sử dụng vắcxin này hoặc vắcxin rubella khá ở trẻ nhiễm HIV có hoặc không có triệu chứng.Không tiêm vắc xin đối với các trường hợp suy giảm miễn dịch qua trung gian tế bào khác.

Bảo quản :

Vắcxin cần được bảo quản trong bóng tối ở nhiệt độ từ 2 – 80C.Nếu bảo quản trong thời gian dài, cần bảo quản ở -200C đối với vắc xin đông khô.Nước hồi chỉnh phải được bảo quản ở nơi mát, nhưng không đuợc để đông băng.

Hạn dùng :

24 tháng kể từ ngày có kết quả công hiệu lần cuối cùng đạt yêu cầu, với điều kiện bảo quản ở chỗ tối với nhiệt độ 2-80C.

Dạng trình bầy :

Lọ 1 liều và nước hồi chỉnh (0,5ml)

Lọ 2 liều và nước hồi chỉnh (1ml)

Lọ 5 liều và nước hồi chỉnh (2,5ml)

Lọ 10 liều và nước hồi chỉnh (5ml)







Chú ý :


1. Cần đảm bảo chắc chắn
rằng vắcxin chỉ được tiêm theo đường dưới da.Trong một số rất hiếm trường hợp,
sốc phản vệ có thể xảy ra ở bệnh nhân nhạy cảm, vì vậy cần có sẵn adrenalin
1:1000 để tiêm bắp hoặc tiêm dưới da. Điều trị trong các trường hợp sốc nặng,
tiêm một mũi adrenaline 0,1-0,5 mg (0,1-0,5 ml trong dung dịch 1:1000), tiêm bắp
hoặc tiêm dưới da.Liều đơn không vượt qua 1mg (1ml). Đối với trẻ em, liều khuyến
cáo là 0,01mg/kg thể trọng (0,01 ml/kg trong dung dịch 1:1000).Liều đơn trong
trẻ em không vượt quá 0,5mg (0,5ml).Việc này sẽ giúp ngăn chặn phản ứng/sốc phản
vệ một cách hiệu quả.


2. Nguyên tắc chính
trong điều trị các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng là sử dụng ngay lập tức
adrenaline, mà trong nhiều trường hợp đây là một biện pháp cứu sống.Phải sử dụng
ngay adrenaline khi nghi ngờ có phản ứng quá mẫn.Cũng như với tất cả các vắcxin
khác, người được tiêm phải được theo dõi trong ít nhất 30 phút sau khi tiêm, để
xem có xảy ra dị ứng sớm không.Các thuốc efcorlin và kháng dị ứng
(antihistaminics)  phải sẵn sàng cùng với
các biện pháp hỗ trợ khác như thở oxy.



Bạn cần phải Đăng nhập trước khi gửi bình luận.
 

TRUNG TÂM DỊCH VỤ KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ Y TẾ DỰ PHÒNG

Địa chỉ: 131 Lò Đúc - Hai Bà Trưng - Hà Nội

Điện thoại: 024.39717694 / 39723

Fax: 024.39724124

Email: tinh.nihe@gmail.com

Website: http://yteduphong.com.vn, http://yteduphong.vumon.vn

Tin tiêu điểm Tin tiêu điểm
TAI SAO TIEM CHUNG LAI QUAN TRONG DEN NHU THETiem thuy dau roi van mac benh Loi do dauKhac che phe cau khuan bao ve tre emCo the bi benh tay chan mieng nhieu lan5 cau hoi lien quan den HPV chi em nao cung tung thac mac
Khuyến mại - giảm giá Khuyến mại - giảm giá
TỪ CỘNG ĐỒNG TỪ CỘNG ĐỒNG
Hỏi đáp Hỏi đáp
Web360 Web360
SẢN PHẨM DOANH NGHIỆP
Vắcxin Rubella Vắcxin Rubella
2.0/5 16516