Viêm nướu hoại tử lở loét

  -  

Giới thiệuĐơn vị hành chínhKhối ngoạiKhối phòng khámKhối nộiKhối cận lâm sàngTin tức - Sự kiệnBản tin bệnh việnCải cách hành chínhKiến thức Y khoaBảng kiểm Quy trình kỹ thuậtTài liệu Truyền thông dinh dưỡngPhác đồQuy trình kỹ thuậtBảng công khai tài chính, Giá Dịch Vụ
*

*

VIÊM LỢI LOÉT HOẠI TỬ CẤ P TÍNH (Acute Necrotizing Ulcerative Gingivitis)

VIÊM LỢI LOÉT HOẠI TỬ CẤ P TÍNH(Acute Necrotizing Ulcerative Gingivitis)


I. ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa

- Viêm lợi loét hoại tử cấp là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính ở lợi với các tổnthương đặc trưng là sự loét và hoại tử ở mô lợi.

Bạn đang xem: Viêm nướu hoại tử lở loét

2. Nguyên nhân

- Nguyên nhân gây viêm lợi loét hoại tƣử cấp tính là do sƣự bùng phát của các loạivi khuẩn gây bệnh trong miệng (VD: cầu khuẩn và xoắn khuẩn Fusobacterium,Prevotella intermedia, Porphyromonas gingivalis), sự bùng phát này hay gặp ởnhững người có nguy cơ cao…...

II. CHẨN ĐOÁ N

1. Chẩn đoán xác định

a. Các triệu chứng lâm sàng

- Toàn thân

o Sốt.

o Người mệt mỏi.

o Biếng ăn.

- Tại chỗ

o Ngoài miệng: có thể có hạch dưới hàm.

o Trong miệng:

+ Tổn thương loét và hoại tử ở vùng viền lợi và nhú lợi: tổn thương loét hoạitử tiến triển nhanh bắt đầu ở nhú lợi và lan sang viền lợi, tạo vết lõm ở trung tâm,tổn thương hoại tử thường có hình đáy chén. Tổn thương có giới hạn rõ ràng vàthường không lan tới lợi dính.

+ Giả mạc: trên vùng tổn thương hoại tử phủ một lớp màng màu trắng, đượccấu tạo bởi bạch cầu, mô hoại tử, fibrin. Khi lớp giả mạc được lấy đi sẽ làm tổnthương chảy máu.

+ Đường viền ban đỏ: nằm giữa vùng hoại tử và mô lợi còn tương đối lành.

+ Chảy máu tự nhiên hoặc khi va chạm.

+ Đau nhức vừa phải khi bệnh tiến triển nặng thì đau nhiều hơn, đau tăng khiăn nhai, kèm theo tăng tiết nước bọt.

+ Miệng rất hôi.

b. Các triệu chứng cận lâm sàng

Xét nghiệm máu: Bạch cầu tăng, máu lắng tăng…

Cấy vi khuẩn: ….

X quang: Không có tổn thương xương ổ răng.

2. Chẩn đoán phân biệt

Viêm lợi loét hợi tử cấp cần phân biệt với viêm lợi miệng Herpes cấp.

Viêm lợi loét hoại tử cấp tính

III. ĐIỀU TRỊ

1. Lần 1: Điều trị phải được giới hạn ở các vùng liên quan tới tình trạng cấp tính.

- Cách ly và làm khô tổn thương bằng gòn bông.

- Giảm đau tại chỗ.

- Lấy giả mạc và các cặn không dính ở bề mặt tổn thương.

- Làm sạch vùng tổn thương bằng nước ấm.

- Có thể lấy cao răng trên lợi nông bằng máy siêu âm.

Xem thêm: Top 14 Loại Sữa Rửa Mặt Trị Mụn Tốt Nhất, Top 10 Sữa Rửa Mặt Trị Mụn Tốt Nhất

- Cho bệnh nhân xúc miệng bằng hỗn dịch nước oxy già ấm 2 giờ/1 lần theocông thức trộn một cốc nước ấm với Ôxy già 3% theo tỷ lệ 1:1.

- Cho bệnh nhân xúc miệng Chlohexidine 0,12% , mỗi ngày 2 lần.

- Trường hợp viêm lợi loét hoại tử trung bình, nặng, có hạch và các triệuchứng toàn thân thì dùng kháng sinh phối hợp.

- Lưu ý:

Không được lấy cao răng dƣới lợi hoặc nạo túi lợi vì có thể gây nhiễm khuẩnmáu.

Các thủ thuật nhổ răng hoặc phẫu thuật quanh răng phải trì hoãn sau khi hếttriệu chứng 4 tuần.

Hướng dẫn bệnh nhân:

+ Xúc miệng bằng hỗn dịch nước Ôxy già ấm 2 giờ/1 lần theo công thức trộnmột cốc nước ấm với Ôxy già 3% theo tỷ lệ 1:1.

+ Xúc miệng Chlohexidine 0,12%, mỗi ngày 2 lần.

+ Không hút thuốc, không uống rượu, không ăn đồ gia vị.

+ Hạn chế chải răng.

+ Tránh gắng sức quá mức.

Lần 2: Thường sau 1-2 ngày. Việc điều trị lần này tùy thuộc vào tình trạng bệnh

nhân và tình trạng tổn thương.

- Có thể lấy cao răng nhẹ nhàng bằng máy siêu âm. Tránh làm sang chấn cáctổn thương đang hồi phục.

- Hướng dẫn bệnh nhân như lần 1.

Lần 3: Sau lần 2 từ 1 đến 2 ngày.

- Lấy cao răng và làm nhẵn chân răng.

- Hướng dẫn bệnh nhân:

+ Ngừng xúc miệng nước Ôxy già.

+ Duy trì xúc miệng Chlohexidine 0,12% thêm 2 đến 3 tuần.

+ Thực hiện các biện pháp kiểm soát mảng bám răng.

IV. TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG

- Nếu được điều trị đúng phác đồ thì tình trạng bệnh mô lợi phục hồi tốt.

Xem thêm: Móng Chân Bị Sần Sùi, Đổi Màu: Dấu Hiệu Bạn Đã Bị Vẩy Nến Thể Móng

- Khi tiến triển đến giai đoạn nặng mô lợi bị hoại tử tạo cơ hội phá hủy các cấutrúc quanh răng khác.